1. Kiểm tra các điều kiện
khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 72 của Luật Xây dựng:

- Có giấy
phép xây dựng đối với những công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng,
trừ trường hợp quá 15 ngày đối với công trình nhà ở riêng lẻ, quá 20 ngày làm
việc đối với công trình xây dựng khác mà cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
xây dựng không thực hiện cấp giấy phép xây dựng;
- Có mặt
bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng do chủ đầu
tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công xây dựng thoả thuận;
- Có thiết
kế bản vẽ thi công của hạng mục, công trình đã được phê duyệt;
- Có hợp
đồng xây dựng;
- Có đủ
nguồn vốn để bảo đảm tiến độ xây dựng công trình theo tiến độ đã được phê duyệt
trong dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Có biện
pháp để bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng;
- Đối với
khu đô thị mới, tuỳ theo tính chất, quy mô phải xây dựng xong toàn bộ hoặc từng
phần các công trình hạ tầng kỹ thuật thì mới được khởi công xây dựng công
trình.
2. Kiểm tra sự phù hợp
năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng
xây dựng, bao gồm:
- Kiểm
tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình
đưa vào công trường;
- Kiểm
tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
- Kiểm
tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ
thi công xây dựng công trình;
- Kiểm
tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng
phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình.
3. Kiểm tra và giám sát
chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi
công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế, bao gồm:
- Kiểm
tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của các phòng
thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ chức
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu,
cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình trước khi đưa vào
xây dựng công trình;
- Khi
nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bịlắp đặt vào công
trình do nhà thầu thi công xây dựng cung cấp thì chủ đầu tư thực hiện kiểm tra
trực tiếp vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng.
4. Kiểm tra và giám sát
trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm:
- Kiểm
tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
- Kiểm
tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công xây dựng
công trình triển khai các công việc tại hiện trường. Kết quả kiểm tra đều phải
ghi nhật ký giám sát của chủ đầu tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy định;
- Xác nhận
bản vẽ hoàn công;
- Tổ chức
nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này;
- Tập hợp,
kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình,
giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng
mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng;
- Phát
hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết
kế điều chỉnh;
- Tổ chức
kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình
xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng;
- Chủ
trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong
thi công xây dựng công trình.
Tổng Hợp
0 nhận xét:
Đăng nhận xét